Bảng tra dung sai lắp ghép và độ nhám bề mặt
Bảng tra ba trang cho người ra bản vẽ gia công: dải dung sai của cấp IT6 đến IT9 theo bảy dải kích thước từ 3 đến 120 mm, bảng đổi cấp IT ra phương pháp gia công và chi phí tương đối, chín kiểu lắp ưu tiên theo hệ lỗ cơ bản từ H11/c11 đến H7/s6, miền dung sai trục và housing khi lắp bearing kèm từ khóa tiếng Nhật để tra tiếp trong catalog, giá trị Ra tham khảo cho mặt lắp bearing, và bảng chọn độ nhám theo chức năng bề mặt. Khép lại bằng checklist mười mục trước khi phát hành bản vẽ. Bảng kiểu lắp cố ý chỉ nói loại lắp chứ không ghi trị số khe hở hay độ dôi, vì trị số phụ thuộc kích thước danh nghĩa và phải tra ISO 286-2 cho đúng dải. Nội dung rút từ năm bài trong chuỗi Thiết kế máy và Kỹ thuật sản xuất trên blog MINATA, nên tra tới mục nào cũng có bài giải thích sâu tương ứng.
Trong tài liệu có gì
- Cấp dung sai IT — dải dung sai theo kích thước
- Cấp IT đổi ra phương pháp gia công và chi phí
- Kiểu lắp ưu tiên theo hệ lỗ cơ bản
- Lắp bearing — miền dung sai trục
- Lắp bearing — miền dung sai housing
- Độ nhám bề mặt — mặt lắp bearing
- Độ nhám theo chức năng bề mặt
- Cách đọc một ký hiệu lắp ghép
- Checklist trước khi phát hành bản vẽ
Mở thư viện tài liệu MINATA