Tiếng Nhật kỹ thuật #22 — Ghi chú gia công trên bản vẽ: 面取り・バリ取り・仕上げ
Ngoài kích thước và dung sai, bản vẽ Nhật còn đầy ghi chú gia công (加工指示) — những dòng nhỏ như 面取り, バリ取り, 仕上げ quyết định chi tiết đạt hay bị loại khi 検査. Bỏ sót một dòng ghi chú là làm lại. Bài này gom vốn từ ghi chú gia công hay gặp nhất.
Bảng từ vựng lõi
| Tiếng Việt | 日本語 | かな | Romaji | Ví dụ trên bản vẽ | Ghi chú |
|---|
| Vát mép | 面取り | めんとり | mentori | C1 面取り | Chamfer, ký hiệu C |
| Bo cung | 隅R / フィレット | すみアール | sumi āru | R3 | Fillet, ký hiệu R |
| Gỡ ba-via | バリ取り | ばりとり | baritori | バリ取りのこと | Deburr; 通り抜け cạnh sắc |
| Hoàn thiện bề mặt | 仕上げ | しあげ | shiage | 仕上げ面 | Finish |
| Độ nhám | 表面粗さ | ひょうめんあらさ | hyōmen arasa | Ra1.6 | Ký hiệu Ra/Rz/▽ |
| Mặt chuẩn gia công | 加工基準 | かこうきじゅん | kakō kijun | 加工基準面 | Datum gia công |
| Toàn bộ | 全周 | ぜんしゅう | zenshū | 全周溶接 | Quanh chu vi |
| Cả hai mặt | 両面 | りょうめん | ryōmen | 両面フライス | 2 bên |
| Không quy định | 指示なし | しじなし | shiji nashi | 指示なき所 | "Nơi không ghi" |
| Chung / thông thường | 一般 | いっぱん | ippan | 一般公差 | Dung sai chung |
| Ren | ねじ | — | neji | M8ねじ | Tapping |
| Lỗ ren | タップ | — | tappu | タップ穴 | Tapped hole |
| Khoan suốt | 貫通 | かんつう | kantsū | 貫通穴 | Through hole |
| Khoan không suốt | 止まり | とまり | tomari | 止まり穴 | Blind hole |
| Khoét côn | 皿もみ | さらもみ | saramomi | 皿もみ加工 | Countersink |
| Khoét bậc | 座ぐり | ざぐり | zaguri | 座ぐり深さ | Counterbore |
| Đánh bóng | 磨き | みがき | migaki | 鏡面磨き | Polish |
| Ghi chú | 注記 | ちゅうき | chūki | 注記1参照 | Notes chung |
Cụm ghi chú "toàn bản vẽ" hay gặp
Nhiều bản vẽ có khối 注記 (notes) áp cho toàn bộ chi tiết, ví dụ:
- 指示なき角はC0.5とする。 — Mọi góc không ghi thì vát C0,5.
- バリを完全に除去すること。 — Phải loại bỏ hoàn toàn ba-via.
- 一般公差はJIS B 0405 中級による。 — Dung sai chung theo JIS B 0405 cấp trung.
- 指示なき表面粗さはRa6.3。 — Độ nhám nơi không ghi là Ra6,3.
Những dòng này dễ bỏ sót vì nằm ngoài hình vẽ, nhưng có hiệu lực như kích thước.
Mẫu câu theo tình huống
Hỏi & xác nhận ghi chú
- この面取りはC何ですか。 — kono mentori wa C nan desu ka — Vát mép này là C mấy?
- バリ取りの指示はありますか。 — baritori no shiji wa arimasu ka — Có yêu cầu gỡ ba-via không?
- 仕上げはどの程度必要ですか。 — shiage wa dono teido hitsuyō desu ka — Cần hoàn thiện đến mức nào?
Báo cáo
- 全周バリ取りを完了しました。 — zenshū baritori o kanryō shimashita — Đã gỡ ba-via toàn bộ chu vi.
Sai lầm thường gặp
- Bỏ khối 注記 (notes chung) → thiếu 面取り/バリ取り cho hàng loạt góc, cả lô bị 検査 trả.
- Nhầm 座ぐり (khoét bậc) với 皿もみ (khoét côn) → lắp bu-lông không khít.
- Nhầm 貫通 (khoan suốt) với 止まり (khoan không suốt) → hỏng chi tiết.
Nghe là làm (tự kiểm)
Bản vẽ ghi: 「指示なき角はC0.5、バリ取りのこと。」
<details><summary>Đáp án</summary>Mọi góc không ghi cụ thể phải vát C0,5, và gỡ ba-via (バリ取り) cho toàn chi tiết. Đây là ghi chú áp cho cả bản vẽ.</details>
Bản vẽ ghi: M8 タップ、止まり穴 深さ15. Diễn giải?
<details><summary>Đáp án</summary>Ta-rô ren M8, là lỗ không suốt (止まり穴), chiều sâu 15 mm. Không khoan xuyên qua.</details>
MINATA làm giúp
Cần bóc tách toàn bộ ghi chú gia công (面取り, バリ取り, 仕上げ, notes JIS) từ bản vẽ Nhật thành chỉ dẫn gia công rõ ràng cho xưởng Việt? MINATA đọc, chuẩn hóa và giám sát để không sót dòng ghi chú nào. Xem dự án Nhật–Việt hoặc dịch vụ kỹ thuật – sản xuất.

Xem tất cả bài viết kỹ thuật MINATA